Quy chế chủ nhiệm lớp Hệ đào tạo cán bộ lãnh đạo, quản lý của Đảng, Nhà nước và đoàn thể chính trị xã hội

30/10/2013 02:59 AM


HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ - HÀNH CHÍNH

QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                        

Quy chế chủ nhiệm lớp
Hệ đào tạo cán bộ lãnh đạo, quản lý của Đảng,
Nhà nước và đoàn thể chính trị  xã hội
(
Ban hành kèm theo Quyết định số 1714/QĐ-HVCTQG ngày 12 tháng  7  năm 2007)


Chương I: Quy định chung
 


Điều 1: Đối tượng, nội dung và phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn, khen thưởng, kỷ luật đối với chủ nhiệm các lớp thuộc hệ đào tạo cán bộ lãnh đạo, quản lý của Đảng, Nhà nước và đoàn thể chính trị – xã hội tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.


Điều 2:Chủ nhiệm lớp (CNL) do Giám đốc Học viện (Học viện trực thuộc) quyết định, là người giúp Trưởng đơn vị QLĐT trong việc quản lý, điều hành thực hiện kế hoạch học tập, rèn luyện của học viên và công tác học viên, theo dõi và phản ánh tình hình giảng dạy của giảng viên với lãnh đạo đơn vị QLĐT và lãnh đạo các ĐVGD.


Điều 3Mỗi lớp thuộc hệ đào tạo tập trung do một chủ nhiệm phụ trách. Các lớp tại chức áp dụng chế độ đồng chủ nhiệm, trong đó một cán bộ của đơn vị QLĐT và một cán bộ do lãnh đạo đơn vị mở lớp cử.


Điều 4: Trưởng đơn vị QLĐT đề nghị Giám đốc Học viện (Học viện trực thuộc) ra quyết định  cử  CNL.

 


Chương II: Tiêu chuẩn chủ nhiệm lớp

 

Điều 5Tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị và đạo đức
1. Là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam;
2. Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với chế độ xã hội chủ nghĩa và có tinh thần đấu tranh bảo vệ chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước
3. Có thái độ trung thực, khách quan, khiêm tốn, hợp tác với đồng nghiệp; có lối sống trong sạch, lành mạnh; tâm huyết với công tác đào tạo cán bộ; có tác phong mô phạm và gần gũi học viên.


Điều 6Tiêu chuẩn về trình độ, năng lực
1. Có bằng thạc sĩ trở lên về khoa học xã hội và nhân văn, khoa học quản lý giáo dục. Trường hợp nữ trên 45 tuổi, nam trên 50 tuổi thì phải có bằng đại học chuyên ngành và bằng cao cấp lý luận chính trị hoặc cử nhân chính trị và đã có kinh nghiệm CNL ít nhất 5 năm.
2. Có kiến thức về khoa học quản lý giáo dục và nghiệp vụ quản lý đào tạo, nắm vững hệ thống chương trình, quy chế đào tạo, các chế độ, chính sách đối với giảng viên và học viên.
3. Hiểu biết và có kinh nghiệm nhất định trong công tác đảng, công tác tư tưởng, công tác tổ chức học viên.


                                          

Chương III: Quyền hạn của chủ nhiệm lớp



Điều 7: Đối với Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
1. Tham gia Ban chỉ đạo các lớp tại chức được phân công chủ nhiệm; tham gia các cuộc họp của Hội đồng khen thưởng, kỷ luật đối với học viên lớp mình chủ nhiệm.
2. Dự các cuộc họp về công tác học viên, bàn giao học viên tốt nghiệp.
3. Hưởng mọi chế độ hiện hành của ngạch công chức và các chế độ, quy định của Học viện. Nếu có tham gia giảng dạy, hoặc hướng dẫn học viên làm luận văn, luận án theo quy định của Nhà nước thì được hưởng phụ cấp giảng viên.
4. Được khen thưởng theo quy định tại chương V của Quy chế này.


Điều 8: Đối với đơn vị QLĐT
1. Dự các cuộc họp của lãnh đạo đơn vị QLĐT khi duyệt kế hoạch giảng dạy, học tập của lớp được phân công phụ trách.
2. Tham gia ý kiến với lãnh đạo đơn vị QLĐT về chương trình, phương pháp dạy học, tham gia xây dựng các đề án, quy chế đào tạo.
3. Theo dõi và báo cáo với lãnh đạo đơn vị QLĐT việc thực hiện kế hoạch, nội dung, chương trình và việc thực hiện quy chế chuyên môn của giảng viên và ĐVGD.


Điều 9: Đối với  các đơn vị giảng dạy và giảng viên
1. Dự giờ giảng, phản ánh trung thực ý kiến của học viên với lãnh đạo ĐVGD hoặc giảng viên về nội dung và phương pháp giảng dạy sau khi được sự đồng ý của lãnh đạo đơn vị QLĐT.
2. Thông báo và trao đổi với ĐVGD về kế hoạch, nội dung chương trình và thực hiện quy chế chuyên môn khi có những điều chỉnh, bổ sung cần thiết.


Điều 10:  Đối với công tác đảng
CNL là phái viên của Đảng ủy Học viện (Đảng uỷ Học viện trực thuộc). CNL được dự các đại hội, hội nghị của chi bộ hoặc đảng bộ lớp học, theo dõi tình hình rèn luyện của đảng viên lớp mình, phản ánh kịp thời với Đảng ủy Học viện, đồng thời có trách nhiệm cùng với Ban chi uỷ, Đảng ủy bộ phận tổ chức thực hiện những chủ trương của Đảng ủy Học viện (Học viện trực thuộc) trong phạm vi chi bộ, đảng bộ lớp mình phụ trách.

Điều 11 : Đối với lớp và học viên
Ngoài những quy định đã nêu trong Quy chế học viên và công tác học viên, CNL có các quyền:
1. Cho phép học viên nghỉ 1/2 ngày với lý do chính đáng.
2. Dự các buổi họp lớp, họp Ban cán sự lớp. Khi cần thiết có thể yêu cầu Ban cán sự lớp họp bất thường.
3. Chủ trì các cuộc họp với Ban cán sự lớp khi nhận xét học viên cuối năm, cuối khóa.

 


Chương IV: Nhiệm vụ của chủ nhiệm lớp



Điều 12: Tổ chức lớp học
1. Tiếp nhận học viên nhập học.
2. Tham gia tổ chức lễ khai giảng, bế giảng lớp học.
3. Trực tiếp điều hành lớp trong thời gian chưa bầu Ban cán sự lớp.
4. Đề nghị Trưởng đơn vị QLĐT xem xét và quyết định Ban cán sự lớp và tổ trưởng tổ phó học tập.


Điều 13: Tổ chức và theo dõi quá trình học tập
1. Phổ biến cho lớp chương trình, kế hoạch toàn khóa học, tiến độ giảng dạy và học tập của môn học, học kỳ, năm học.
2. Thông báo đặc điểm, tình hình của lớp cho ĐVGD trước khi bắt đầu môn học 10 ngày.
3. Đôn đốc ĐVGD gửi kế hoạch giảng dạy về đơn vị QLĐT trước khi bắt đầu môn học 01 tuần. Trường hợp thay đổi lịch lên lớp, thay đổi phân công giảng viên phải báo cáo với lãnh đạo đơn vị QLĐT trước khi công bố lịch lên lớp cho học viên.
4. Theo sự chỉ đạo của Trưởng đơn vị QLĐT, tổ chức lớp học theo đúng tiến độ chương trình, kế hoạch đã được duyệt. Quản lý chặt chẽ danh sách học viên, sổ theo dõi giảng dạy, học tập của lớp mình phụ trách.
5. Theo dõi và chứng nhận giờ giảng, giờ chủ trì xê-mi-na của giảng viên; theo dõi việc học tập của học viên. Thường xuyên phản ánh tình hình học tập, giảng dạy với lãnh đạo đơn vị QLĐT.
6. Nắm vững số học viên vắng mặt trong giờ lên lớp, thảo luận. Theo dõi tinh thần, thái độ học viên khi nghe giảng, xê-mi-na, nghiên cứu thực tế, thi, viết và bảo vệ luận văn tốt nghiệp.
7. Giúp lãnh đạo đơn vị QLĐT tổ chức lấy ý kiến học viên về nội dung, chương trình của Học viện và phương pháp giảng dạy của giảng viên.
8. Tổ chức thực hiện nghiêm túc các quy chế và quy định đào tạo.
9. Coi thi học phần, thi hết môn, thi tốt nghiệp, dự bảo vệ luận văn tốt nghiệp khi được phân công.
10. Tổ chức học bù hoặc nghe băng ghi âm bài giảng và thi bổ sung cho học viên theo quy chế.
11. Phối hợp với ĐVGD tổ chức việc bảo vệ luận văn tốt nghiệp, thu nộp hồ sơ bảo vệ luận văn theo quy định.
12. Báo cáo trung thực tình hình mọi mặt của lớp trong các cuộc họp giao ban, báo cáo bằng văn bản tình hình của lớp khi kết thúc năm học, khoá học. Chuẩn bị những tài liệu cần thiết liên quan đến hồ sơ học viên cung cấp cho Hội đồng xét duyệt học viên tốt nghiệp ra trường.


Điều 14: Tổ chức và theo dõi quá trình rèn luyện của học viên
1. Nắm vững tình hình tư tưởng, tâm tư, nguyện vọng, điểm mạnh, điểm yếu của từng học viên và tập thể lớp.
2. Căn cứ vào mục tiêu đào tạo và đặc điểm của lớp, cùng Ban cán sự lớp đề ra kế hoạch phấn đấu và biện pháp thực hiện trong từng học kỳ, năm học.
3. Thông qua việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ học tập, sinh hoạt chính trị, sinh hoạt đảng và tiếp xúc cá nhân, giúp học viên thực hiện tốt nhiệm vụ của mình.
4. Phối hợp với phòng Quản lý ký túc xá và các đơn vị chức năng trong quản lý học viên ở ký túc xá.
5. Đề nghị với Trưởng đơn vị QLĐT về khen thưởng và kỷ luật học viên theo Quy chế học viên và công tác học viên.
6. Tổ chức thực hiện việc sơ kết học kỳ, đợt học (đối với lớp tại chức), tổng kết năm học, khóa học, bình xét thi đua cuối khóa theo kế hoạch của lãnh đạo đơn vị QLĐT.
7. Trước khi bế giảng một tuần đối với lớp tập trung, hai tuần đối với lớp tại chức nộp đủ hồ sơ bế giảng lớp học theo quy định cho đơn vị QLĐT.
8. Chủ trì phối hợp với các bộ phận hữu quan tổ chức, quản lý các cuộc tham quan và nghiên cứu thực tế theo kế hoạch học tập năm học và khóa học.


Điều 15: Các nhiệm vụ khác
1. Theo dõi và thông tin kịp thời đến các bộ phận liên quan để thực hiện đúng, kịp thời các chế độ, chính sách đối với học viên.
2. Nắm tình hình phục vụ học viên về ăn, ở, học tập, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, hoạt động thể dục thể thao... để phản ánh với các bộ phận chức năng của Học viện (Học viện trực thuộc) về chất lượng phục vụ và các vấn đề nảy sinh trong công tác phục vụ học viên.
3. Đôn đốc địa phương và cơ quan có lớp tại chức thực hiện đúng các hợp đồng đã ký. Giám sát việc thu, chi kinh phí đúng chế độ, định mức theo hợp đồng.
4. Không tự ý nêu ra những yêu cầu, đề nghị với các cơ quan, địa phương có quan hệ với lớp và với học viên khi chưa có sự chấp thuận của lãnh đạo đơn vị QLĐT.


Điều 16:  Rèn luyện phẩm chất đạo đức, học tập và nghiên cứu khoa học
1. Thường xuyên rèn luyện phẩm chất, đạo đức, bản lĩnh của người cán bộ quản lý đào tạo; gương mẫu trong lối sống.
2. Học tập lý luận Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước, nghiệp vụ quản lý đào tạo... Thường xuyên nắm bắt thông tin, nâng cao trình độ về mọi mặt để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác quản lý đào tạo.
3. Tích cực tham gia công tác nghiên cứu khoa học, tham gia xây dựng các đề án đào tạo, quy chế đào tạo. Nghiên cứu, tích luỹ, đúc rút kinh nghiệm trong công tác quản lý đào tạo.


Điều 17: Chủ nhiệm môn học
1. Chủ nhiệm môn học là giảng viên được lãnh đạo ĐVGD cử  thay mặt đơn vị theo dõi việc giảng dạy và học tập môn học trong suốt thời gian mà đơn vị thực hiện giảng dạy đối với một lớp.
2. Tiêu chuẩn của chủ nhiệm môn học:
Là giảng viên chính hoặc thạc sĩ trở lên thuộc bộ môn giảng viên đó được cử làm chủ nhiệm.
3. Nhiệm vụ của chủ nhiệm môn học:
3.1. Giúp lãnh đạo ĐVGD xây dựng kế hoạch, tổ chức, quản lý và điều hành thực hiện kế hoạch giảng dạy và học tập bộ môn đối với lớp được phân công làm chủ nhiệm.
3.2. Phối hợp với CNL tổ chức, theo dõi, đôn đốc và tham gia đánh giá hoạt động tự học, tự nghiên cứu, khảo sát thực tế của học viên ngoài thời gian lên lớp theo hướng dẫn của giáo viên bộ môn và lãnh đạo ĐVGD.
4. Quyền lợi của chủ nhiệm môn học:
Được tính giờ chuẩn theo định mức bằng 10% tổng số giờ dành cho bộ môn ở từng lớp.



Chương V: Khen thưởng và kỷ luật



Điều 18: Khen thưởng
Chủ nhiệm lớp hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ sẽ được lãnh đạo đơn vị QLĐT đề nghị Hội đồng thi đua - khen thưởng trình Giám đốc Học viện  khen thưởng.


Điều 19: Kỷ luật
CNL vi phạm Quy chế chủ nhiệm lớp hoặc các quy chế đào tạo khác, tuỳ theo mức độ có thể bị kỷ luật dưới các hình thức theo quy định của Pháp lệnh cán bộ, công chức.

Điều 20:
Trong quá trình thực hiện, nếu có điểm nào cần sửa đổi, bổ sung, các đơn vị gửi ý kiến về Học viện (qua Vụ QLĐT) trình Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh xem xét, quyết định.


 

                                            

Giám đốc
 

 

(Đã ký)
                          

Lê Hữu Nghĩa

 


                                                          
                                                          

  • Đang truy cập:1
  • Hôm nay: 0
  • Tháng hiện tại: 1
  • Tổng lượt truy cập: 1
Địa chỉ: Số 15, đường Khuất Duy Tiến, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội
Email: ttdt.hvct1@gmail.com.
Liên hệ: 024.38543970